Home » tháp giải nhiệt
Cách loại bỏ dư lượng silic trong nước tuần hoàn tháp giải nhiệt
22:31:00 |
Các nhà xưởng, xí nghiệp lắp đặt tháp hạ nhiệt luôn phải phấn đấu để đạt được hiệu quả làm việc tối đa nhằm tiết kiệm chi phí năng lượng và cải thiện năng lực sản xuất. Trong đó, việc theo dõi chặt chẽ và loại bỏ dư lượng silic trong nước tuần hoàn tháp giải nhiệt luôn là một trong những yêu cầu quan trọng nhất để tránh được nguy cơ thiết bị ngưng hoạt động làm tốn kém chi phí sửa chữa.
Tác hại của việc tồn tại dư lượng hợp chất silic trong hệ thống tuần hoàn của tháp làm mát nước là gì? Làm thế nào để kiểm soát được hàm lượng silic trong nước? Sau đây là một số thông tin giúp xua tan mọi băn khoăn của các khách hàng.
Tháp giải nhiệt cooling tower Liang chi
Ảnh hưởng của Silica đến tháp giải nhiệt nước
Silic là một á kim, nguyên tố phổ biến thứ hai trong vỏ trái đất chỉ sau oxy. Sự phân hủy của đá sinh ra silicon dioxide, được tìm thấy ở các vùng nước tự nhiên. Silicon dioxide còn được gọi là silica – một hợp chất hóa học oxit của silicon, tương đối tan trong nước, có công thức hóa học là SiO2. Trong số nhiều chất gây ô nhiễm ở các chu trình hơi nước thì silica đóng một vai trò đặc biệt bởi khả năng hòa tan cao trong nước. Vì vậy, trong hệ thống tuần hoàn của tháp giải nhiệt nước, nếu hàm lượng silica quá cao thì cũng sẽ gây ra nhiều hệ lụy không mong muốn.
Cụ thể là với nồng độ silic trên 150mg Si/R, silica có thể làm hình thành cặn bám cứng silic trong tháp hạ nhiệt và hệ thống đường ống, gây khó khăn cho người sử dụng trong việc loại bỏ chúng. Điều này cũng làm giảm lưu lượng nước giải nhiệt, gây tốn kém nhiều chi phí điện, nước và gián tiếp ảnh hưởng tới hoạt động của cả nhà máy, xí nghiệp.
Tham khảo tháp giải nhiệt Liang chi tại đây: http://yenphat.vn/Thap-giai-nhiet-Liang-Chi.html
Các biện pháp loại bỏ dư lượng silic trong nước tuần hoàn tháp giải nhiệt
Khử silic bằng muối sắt: khi cho muối sắt vào nước, chúng sẽ tạo ra keo hydroxit sắt hóa trị 3 có điện tích dương lớn. Tiếp đó, trong nước tuần hoàn sẽ xảy ra quá trình phản ứng lẫn nhau giữa keo silic tích điện âm và keo sắt tích điện dương, tạo thành hạt không mang điện dễ lắng. Nhờ đó, axit silic hòa tan sẽ bị hấp thụ bằng bông cặn hydroxit sắt hiệu quả. Và giá trị pH tốt nhất để khử silic bằng phương pháp này là 8,5 – 9,5 nên cùng với muối sắt, người dùng cần pha thêm vôi vào nước giải nhiệt nhằm tăng pH tới trị số tối ưu.
Khử silic bằng muối nhôm: khi cho muối nhôm vào nước tuần hoàn tháp giải nhiệt để xử lý nước, keo âm của axit silic sẽ bị keo tụ bởi keo dương hydroxit nhôm, tạo thành cặn lắng trong bể lắng. Quá trình này diễn ra đạt hiệu quả tốt nhất khi nước có độ pH là 8,5.
Khử silic bằng vôi: chúng ta có thể khử một phần axit silic hòa tan trong nước tuần hoàn tháp giải nhiệt Tashin hoặc tháp hạ nhiệt Liang Chi bằng cách lắng hợp chất CaSiO3 khi xử lý nước bằng vôi. Nước cần làm mềm và khử silic sẽ được tăng nhiệt độ lên 80 – 90°C để CO2 tách ra khỏi nước. Sau đó, chúng ta bão hòa nước bằng vôi và trong bể phản ứng sẽ xảy ra quá trình tách cặn hydroxit magie, silicat canxi và cacbonat. Cuối cùng, người dùng khử lượng vôi dư trong nước bằng phương pháp cacbonic hóa. Với cách xử lý nước này, lượng silic trong nước có thể được giảm xuống còn khoảng 0,3 – 0,5 mg/l SiO3²¯.
Hy vọng những thông tin trên đây đã phần nào giúp quý khách có thể hiểu hơn về giải pháp loại bỏ dư lượng silic trong nước tuần hoàn của tháp hạ nhiệt. Mọi câu hỏi cần được tư vấn, giải đáp cụ thể hơn về vấn đề này, quý khách vui lòng liên hệ hotline 09123 70282 – 0972 882 886 để nghe hỗ trợ miễn phí.
Đọc thêm:
Hệ thống quạt trong tháp giải nhiệt có những đặc điểm gì?
23:05:00 |
Trong tháp giải nhiệt cooling tower, mỗi linh kiện tháp giải nhiệt đều có một nhiệm vụ riêng và chúng góp phần vào hiệu quả làm việc tối ưu của thiết bị này. Và khi kể đến các phụ kiện quan trọng, chúng ta không thể không nhắc tới hệ thống quạt tháp giải nhiệt nước công nghiệp.
Dù là linh kiện khá quan trọng nhưng hầu hết người dùng hiện nay đều chưa thực sự hiểu hết về tính năng, chất liệu của quạt tháp làm mát nước. Do đó, quý khách có thể tham khảo những thông tin được chia sẻ ngay sau đây để hiểu hơn về thiết bị này.
Mục đích của việc sử dụng hệ thống quạt tháp giải nhiệt nước là gì?
Vì tháp hạ nhiệt làm mát nước bằng cách phun nước nóng từ trên xuống rồi đưa không khí từ dưới lên để cuốn hơi nóng thải ra ngoài nên cánh quạt đóng vai trò vô cùng quan trọng trong việc lưu thông không khí trong tháp. Trong tháp làm mát nước, người ta thường sử dụng 2 loại quạt là quạt ly tâm và quạt hướng trục. Tùy thuộc vào kích thước, người dùng có thể lựa chọn quạt đẩy cố định hoặc quạt có cánh với độ nghiêng thay đổi được. Các cánh quạt phải vượt qua được trở lực của hệ thống (tổn thấp áp suất) để dịch chuyển không khí đưa vào tháp, phục vụ công việc làm mát nước. Đầu ra của quạt chính là sản phẩm của dòng khí và tổn thấp áp suất. Và theo nhà sản xuất, đầu ra của quạt và công suất sẽ quyết định hiệu suất làm việc của hệ thống quạt tháp.
Hiệu suất của quạt phụ thuộc vào những yếu tố nào?
Hiệu suất của quạt tháp giải nhiệt sẽ phụ thuộc vào độ nghiêng cánh quạt. Cụ thể là:
– Với cánh quạt bằng kim loại: các quạt sử dụng vật liệu hợp kim thường được sản xuất theo quy trình đùn hoặc đúc, bền bỉ, chắc chắn, không gỉ, phù hợp với những tháp hạ nhiệt có công suất lạnh trên 40RT và có kích thước khá lớn. Vì vậy, khi tháp làm việc, người dùng rất khó điều chỉnh độ nghiêng cánh quạt theo khí động lực lý tưởng.
– Với các cánh quạt bằng nhựa gia cố bằng sợi thủy tinh (FRP): là loại quạt được đúc bằng tay, nhẹ, dễ vận chuyển, phù hợp với những tháp giải nhiệt nước có công suất vừa và nhỏ. Loại cánh quạt này có thể dễ dàng tạo độ nghiêng khí động lực tối ưu, phù hợp với những yêu cầu cụ thể. Đồng thời, vì quạt có trọng lượng nhẹ nên đòi hỏi moment khởi động thấp, động cơ công suất thấp, giúp tuổi thọ của hộp truyền động, motor và ổ đỡ tăng lên, góp phần bảo trì dễ dàng hơn. Loại quạt này có thể đạt được hiệu suất 85 – 92% với các cánh có độ nghiêng khí động lực, nhọn, xoắn tối ưu,… Tuy nhiên, hiệu suất của hệ thống quạt tháp giải nhiệt nước lại chịu ảnh hưởng bởi nhiều yếu tố khác nhau như: khoảng cách giữa các cánh, vật cản lưu lượng khí và hình dạng bộ phận khí vào tháp,…
Có một số trường hợp cánh quạt tháp giải nhiệt Tashin, tháp hạ nhiệt Liang Chi (http://yenphat.vn/Thap-giai-nhiet-Liang-Chi.html) gia cố bằng thủy tinh đã được thay bằng cánh FRP và đạt hiệu quả tốt hơn với khả năng tiết kiệm 20 – 30% năng lượng sử dụng.
Hy vọng những thông tin chia sẻ trên đây sẽ giúp quý khách hiểu hơn về đặc điểm hệ thống quạt tháp giải nhiệt nước công nghiệp để từ đó chọn mua, sử dụng linh kiện này đúng cách nhất. Mọi câu hỏi cần được tư vấn, giải đáp kỹ hơn về vấn đề này, quý khách vui lòng liên hệ hotline 09123 70282 – 0972 882 886 để nghe hỗ trợ kịp thời, miễn phí.
Đọc thêm:
- Tại sao nói tháp giải nhiệt nước thân thiện với môi trường
- Những yếu tố nào giúp xử lý nước tháp giải nhiệt bằng tia UV?
Đọc thêm:
- Tại sao nói tháp giải nhiệt nước thân thiện với môi trường
- Những yếu tố nào giúp xử lý nước tháp giải nhiệt bằng tia UV?
Lưu lượng nước thất thoát khi vận hành tháp giải nhiệt được tính như nào
00:07:00 |Khả năng vận hành của hệ thống tháp hạ nhiệt là rất quan trọng vì nó có ảnh hưởng trực tiếp tới hoạt động của máy móc trong nhà xưởng. Vì vậy, làm sao để vận hành tháp giải nhiệt hoạt động ổn định, tiết kiệm chi phí luôn là một vấn đề được rất nhiều người dùng quan tâm hiện nay. Để làm được điều này, người dùng cần hạn chế lượng nước thất thoát trong quá trình thiết bị làm việc.
Tuy nhiên, thực tế là nhiều người sử dụng hiện nay không biết sản phẩm tháp giải nhiệt của đơn vị mình bị hao hụt bao nhiêu nước, vì vậy nên không thể tìm được biện pháp kiểm soát hiệu quả. Do vậy, Yên Phát xin chia sẻ với quý khách hướng dẫn cách tính lưu lượng nước thất thoát ngay sau đây, hy vọng sẽ giúp bạn sử dụng tháp làm mát nước với hiệu quả làm việc cao nhất và tiết kiệm tối đa chi phí vận hành.
Nguyên nhân gây thất thoát nước trong quá trình vận hành tháp giải nhiệt
Tình trạng mất nước tuần hoàn trong suốt quá trình hoạt động của tháp hạ nhiệt là do những nguyên nhân dưới đây:
- Trong quá trình làm mát, không khí lạnh và nước nóng tiếp xúc với nhau sẽ tạo ra sự thất thoát nước do bay hơi và đó cũng là cá
ch trao đổi nhiệt của thiết bị.
- Trong thực tế khi hoạt động, động cơ giúp cánh qu
ạt quay nhanh để cấp không khí làm mát nước. Lúc này, một lượng nước nhỏ cũng sẽ được cánh quạt hút lên và rơi ra khỏi tháp gây hao hụt.
- Sau một thời gian dài nước tuần hoàn trong tháp, các chất rắn sẽ hình thành và khi nồng độ chất rắn tăng, người vận hành thiết bị sẽ xả tràn ra ngoài một lượng nước nhất định t để đẩy chất rắn đi, ngăn chặn sự tích tụ cặn bẩn gây ảnh hưởng tới cấu trúc tháp. Do đó, đây cũng được coi là một trong những nguyên nhân gây thất thoát nước trong hệ thống tháp hạ nhiệt và người dùng cần tìm biện pháp giảm thiểu tình trạng này.
- Một số nguyên nhân khác: ống phun nước luân chuyển quá nhanh, tấm tản nhiệt bị nghẹt hoặc làm việc không hiệu quả, lưu lượng nước tuần hoàn quá nhiều,…
Công thức tính lượng nước thất thoát khi vận hành tháp giải nhiệt
Công thức tính lượng nước mất đi do bay hơi: E = Q/1000 = (T1-T2)/1000 x L. Trong đó, E là lượng nước bốc hơi (đơn vị GPM), Q là tải nhiệt (đơn vị BTU/Hr), 1000 là nhiệt bốc hơi nước (đơn vị độ BTU/Hr), T1 là nhiệt độ nước đầu vào (đơn vị độ F), T2 là nhiệt độ nước đầu ra (đơn vị độ F), còn L là lưu lượng nước tuần hoàn (đơn vị GPM).
Công thức tính lượng nước mất đi do phun trào: tình trạng mất nước do phun trào phụ thuộc chủ yếu vào thiết kế của tháp giải nhiệt nước cũng như vận tốc của không khí. Thông thường, lượng nước thất thoát chiếm khoảng 0,2 – 0,3% tổng lượng nước tuần hoàn trong thiết bị.
Công thức tính lượng nước thất thoát do xả thường xuyên: chất lượng nước và nồng độ các chất rắn trong nước chính là yếu tố xác định lượng nước bị mất đi do xả tràn. Thông thường, lượng nước thất thoát do nguyên nhân này là khoảng 0,3% tổng lượng nước tuần hoàn trong tháp. Và để giảm lượng nước hao hụt do xả tràn trên tháp giải nhiệt Tashin hay tháp hạ nhiệt Liang Chi, người dùng có thể thực hiện các cách như: thay thế nước trong lưu vực nước lạnh và ống dẫn hàng năm; tăng mực nước hoạt động để dự đoán nước chảy tràn khỏi cửa cống hoặc mở các cống trên lưu vực nước nóng khi tháp đang hoạt động.
Công thức tính toán lượng nước bổ sung cho tháp giải nhiệt: M = E + C + D. Trong đó, M là nước bổ sung, E là lượng nước mất đi do bay hơi, C là lượng nước thất thoát do phun trào, còn D là lượng nước hao hụt do xả thường xuyên.
Hy vọng những thông tin được chia sẻ trên đây sẽ hữu ích với quý khách để tính toán đúng lượng nước thất thoát và bổ sung đầy đủ cho quá trình vận hành tháp giải nhiệt cooling tower, giúp thiết bị phát huy hiệu quả làm việc như mong muốn. Mọi câu hỏi cần được tư vấn, giải đáp chi tiết hơn về cách sử dụng, bảo quản thiết bị làm mát nước công nghiệp này, quý khách vui lòng liên hệ hotline 0912 370 282 - 0964 593 282 để được hỗ trợ kịp thời, miễn phí.
Xem thêm:
- Cấu tạo và chức năng của tháp giải nhiệt
- Những lợi ích của doanh nghiệp khi sử dụng tháp giải nhiệt
Xem thêm…
Tuy nhiên, thực tế là nhiều người sử dụng hiện nay không biết sản phẩm tháp giải nhiệt của đơn vị mình bị hao hụt bao nhiêu nước, vì vậy nên không thể tìm được biện pháp kiểm soát hiệu quả. Do vậy, Yên Phát xin chia sẻ với quý khách hướng dẫn cách tính lưu lượng nước thất thoát ngay sau đây, hy vọng sẽ giúp bạn sử dụng tháp làm mát nước với hiệu quả làm việc cao nhất và tiết kiệm tối đa chi phí vận hành.
Nguyên nhân gây thất thoát nước trong quá trình vận hành tháp giải nhiệt
Tình trạng mất nước tuần hoàn trong suốt quá trình hoạt động của tháp hạ nhiệt là do những nguyên nhân dưới đây:
- Trong quá trình làm mát, không khí lạnh và nước nóng tiếp xúc với nhau sẽ tạo ra sự thất thoát nước do bay hơi và đó cũng là cá
ch trao đổi nhiệt của thiết bị.
- Trong thực tế khi hoạt động, động cơ giúp cánh qu
ạt quay nhanh để cấp không khí làm mát nước. Lúc này, một lượng nước nhỏ cũng sẽ được cánh quạt hút lên và rơi ra khỏi tháp gây hao hụt.
- Sau một thời gian dài nước tuần hoàn trong tháp, các chất rắn sẽ hình thành và khi nồng độ chất rắn tăng, người vận hành thiết bị sẽ xả tràn ra ngoài một lượng nước nhất định t để đẩy chất rắn đi, ngăn chặn sự tích tụ cặn bẩn gây ảnh hưởng tới cấu trúc tháp. Do đó, đây cũng được coi là một trong những nguyên nhân gây thất thoát nước trong hệ thống tháp hạ nhiệt và người dùng cần tìm biện pháp giảm thiểu tình trạng này.
- Một số nguyên nhân khác: ống phun nước luân chuyển quá nhanh, tấm tản nhiệt bị nghẹt hoặc làm việc không hiệu quả, lưu lượng nước tuần hoàn quá nhiều,…
Công thức tính lượng nước thất thoát khi vận hành tháp giải nhiệt
Công thức tính lượng nước mất đi do bay hơi: E = Q/1000 = (T1-T2)/1000 x L. Trong đó, E là lượng nước bốc hơi (đơn vị GPM), Q là tải nhiệt (đơn vị BTU/Hr), 1000 là nhiệt bốc hơi nước (đơn vị độ BTU/Hr), T1 là nhiệt độ nước đầu vào (đơn vị độ F), T2 là nhiệt độ nước đầu ra (đơn vị độ F), còn L là lưu lượng nước tuần hoàn (đơn vị GPM).
Công thức tính lượng nước mất đi do phun trào: tình trạng mất nước do phun trào phụ thuộc chủ yếu vào thiết kế của tháp giải nhiệt nước cũng như vận tốc của không khí. Thông thường, lượng nước thất thoát chiếm khoảng 0,2 – 0,3% tổng lượng nước tuần hoàn trong thiết bị.
Công thức tính lượng nước thất thoát do xả thường xuyên: chất lượng nước và nồng độ các chất rắn trong nước chính là yếu tố xác định lượng nước bị mất đi do xả tràn. Thông thường, lượng nước thất thoát do nguyên nhân này là khoảng 0,3% tổng lượng nước tuần hoàn trong tháp. Và để giảm lượng nước hao hụt do xả tràn trên tháp giải nhiệt Tashin hay tháp hạ nhiệt Liang Chi, người dùng có thể thực hiện các cách như: thay thế nước trong lưu vực nước lạnh và ống dẫn hàng năm; tăng mực nước hoạt động để dự đoán nước chảy tràn khỏi cửa cống hoặc mở các cống trên lưu vực nước nóng khi tháp đang hoạt động.
Công thức tính toán lượng nước bổ sung cho tháp giải nhiệt: M = E + C + D. Trong đó, M là nước bổ sung, E là lượng nước mất đi do bay hơi, C là lượng nước thất thoát do phun trào, còn D là lượng nước hao hụt do xả thường xuyên.
Hy vọng những thông tin được chia sẻ trên đây sẽ hữu ích với quý khách để tính toán đúng lượng nước thất thoát và bổ sung đầy đủ cho quá trình vận hành tháp giải nhiệt cooling tower, giúp thiết bị phát huy hiệu quả làm việc như mong muốn. Mọi câu hỏi cần được tư vấn, giải đáp chi tiết hơn về cách sử dụng, bảo quản thiết bị làm mát nước công nghiệp này, quý khách vui lòng liên hệ hotline 0912 370 282 - 0964 593 282 để được hỗ trợ kịp thời, miễn phí.
Xem thêm:
- Cấu tạo và chức năng của tháp giải nhiệt
- Những lợi ích của doanh nghiệp khi sử dụng tháp giải nhiệt
Chọn tháp giải nhiệt phù hợp với yêu cầu công việc
00:41:00 |
Tháp hạ nhiệt là thiết bị hiện được sử dụng phổ biến trong các nhà xưởng để làm mát cho các loại máy móc, trang thiết bị. Tuy nhiên, trước khi chọn mua thap giai nhiet này, nhiều người dùng thường khá lúng túng vì không biết công thức tính chọn tháp giải nhiệt phù hợp để đảm bảo hiệu quả làm mát tối ưu cho đơn vị mình, tránh đầu tư lãng phí hoặc không đáp ứng được yêu cầu công việc.
Do vậy, quý khách nên tham khảo những thông tin được chia sẻ dưới đây để biết cách tính toán, lựa chọn được model tháp hạ nhiệt nước phù hợp nhất. Hy vọng nhờ đó quý khách có thể tiết kiệm nhiều chi phí hơn mà vẫn thu được hiệu quả làm việc cao nhất.
Vì sao cần hiểu rõ công thức tính chọn tháp giải nhiệt nước?
Hiện nay, mỗi nhà xưởng, tòa nhà lớn lại sử dụng một sản phẩm tháp giải nhiệt cooling tower với thông số kỹ thuật khác nhau. Trước khi sử dụng thiết bị này, người dùng cần phải chú ý tính toán chính xác để chọn tháp có thông số kỹ thuật phù hợp, đáp ứng tối đa nhu cầu giải nhiệt của đơn vị mình. Lý do là vì nếu bạn sử dụng tháp có công suất lạnh quá lớn so với yêu cầu công việc thì sẽ gây lãng phí tiền đầu tư và nhiên liệu trong quá trình hoạt động. Còn nếu đơn vị bạn lựa chọn tháp giải nhiệt có công suất thấp hơn so với nhu cầu sử dụng thì thiết bị sẽ phải làm việc quá tải, dễ hỏng hóc, gây đình trệ hoạt động sản xuất.
Các loại tháp giải nhiệt phù hợp với yêu cầu công việc
Các công thức tính chọn tháp giải nhiệt người tiêu dùng cần chú ý
Tính công suất tỏa nhiệt của hệ thống cần làm mát: trước tiên người dùng cần biết xem hệ thống máy móc trong nhà xưởng có công suất tỏa nhiệt bao nhiêu rồi mới có thể tìm được tháp giải nhiệt nước có công suất làm mát tương ứng. Và người dùng có thể xác định công suất tỏa nhiệt thông qua những thông số như: nhiệt độ nước trước khi đưa vào hệ thống, nhiệt độ nước sau khi ra khỏi hệ thống và lưu lượng nước vào, ra.
Khi đã có đủ các thông số này, bạn có thể áp dụng công thức tính công suất tỏa nhiệt của nhiệt động học, đó là Q = C*M*(T2-T1). Trong đó, Q là công suất tỏa nhiệt, C là nhiệt dung riêng của nước 4200 (J/kg*K), M là khối lượng của nước (được tính thông qua lưu lượng nước sử dụng) còn T2-T1 là nhiệt độ nước sau trừ đi nhiệt độ ban đầu. Khi có kết quả này, cùng với các yếu tố như nhiệt độ môi trường, điều kiện mặt bằng và tính quan trọng của hệ thống, chúng ta có thể xác định được công suất làm mát của tháp giải nhiệt nước và số lượng tháp cần lắp đặt phù hợp với yêu cầu công việc.
Chọn lựa bơm cho tháp giải nhiệt: để chọn bơm phù hợp với tháp hạ nhiệt nước, người dùng cần xác định 2 yếu tố là lưu lượng của bơm và áp suất của bơm. Trong đó, quan hệ giữa lưu lượng và áp suất trên cùng một bơm chính là một hàm nghịch biến (có nghĩa là lưu lượng cao thì áp suất thấp và ngược lại). Lưu lượng của bơm sẽ được xác định qua tháp giải nhiệt công nghiệp, và áp suất của bơm sẽ được xác định qua vị trí giữa bơm và tháp, kích thước của đường ống và đường đi của đường ống dẫn nước. Khi có đầy đủ các thông số trên, người dùng sẽ chọn lựa được mã bơm cần thiết cho tháp.
Tính thể tích của bể trung gian: bể trung gian là nơi chứa nước của hệ thống giải nhiệt. Để lựa chọn được tháp giải nhiệt nước ưng ý, dù là tháp có công suất thấp như tháp giải nhiệt 15RT, tháp giải nhiệt nước 20RT,… tới các model có công suất lạnh cao như tháp hạ nhiệt 800RT, tháp hạ nhiệt 1000RT, thì người dùng đều cần xác định được thể tích của bể trung gian. Theo yêu cầu, bể trung gian luôn phải lớn hơn một thể tích Vmin (Vtg ≥ Vmin) nhằm đảm bảo tính liên tục của hệ thống bơm và khả năng tuần hoàn của hệ thống làm mát.
Thể tích của bể Vmin được tính theo 2 yếu tố là thể tích đường ống và công suất làm mát của hệ thống. Công thức là Vmin = 6.5 * Q + Vdo (lít). Trong đó, Q là công suất làm mát của hệ thống (đơn vị KW) và Vdo là thể tích của đường ống.
Hy vọng những thông tin chia sẻ về công thức tính chọn tháp giải nhiệt trên đây sẽ giúp quý khách có thể lựa chọn được sản phẩm phù hợp với nhu cầu sử dụng của đơn vị mình. Mọi câu hỏi cần được tư vấn, giải đáp chi tiết hơn xoay quanh vấn đề này, quý khách vui lòng liên hệ hotline 0912 370 282 để được tư vấn, hỗ trợ giải đáp miễn phí, kịp thời.
Tham khảo bài viết:
Tháp giải nhiệt Tashin TSC 80 RT
01:22:00 |Chào mừng quý khách đã đến với công ty Yên Phát của chúng tôi. Công ty là một trong những đơn vị chuyên phân phối các loại tháp giải nhiệt Tashin, Liang chi, TSM....lớn nhất tại Miền Bắc. Quý khách có nhu cầu mua tháp giải nhiệt hãy liên hệ với công ty Yên Phát chúng tôi theo số Hotline 0985 6263 07 - 0989 937 282.
Khuyến mãi: Miễn phí vận chuyển nội thành Hà Nội.
Giá bán: Liên hệ (Giá chưa bao gồm VAT).
Kính mong quý khách lấy hóa đơn VAT 10% khi mua hàng để tuân thủ đúng quy định của pháp luật.
Tình trạng: Còn hàng
Tháp giải nhiệt: TASHIN TSC 80 RT
Thông số kỹ thuật:
Kích thước thap giai nhiet: 2030 mm
Trọng lượng : 260kg
Đường ống : 100 m/m
Khả năng làm mát: 312000 kcal/Hr
Công suất động cơ: 1,1 kW
Lưu lượng gió: 550 m3/phút
Lưu lượng nước: 1040 l/phút
Xuất xứ: Taiwan
Bảo hành: 12 tháng.
Xem thêm…
Khuyến mãi: Miễn phí vận chuyển nội thành Hà Nội.
Giá bán: Liên hệ (Giá chưa bao gồm VAT).
Kính mong quý khách lấy hóa đơn VAT 10% khi mua hàng để tuân thủ đúng quy định của pháp luật.
Tình trạng: Còn hàng
Tháp giải nhiệt: TASHIN TSC 80 RT
Thông số kỹ thuật:
Kích thước thap giai nhiet: 2030 mm
Trọng lượng : 260kg
Đường ống : 100 m/m
Khả năng làm mát: 312000 kcal/Hr
Công suất động cơ: 1,1 kW
Lưu lượng gió: 550 m3/phút
Lưu lượng nước: 1040 l/phút
Xuất xứ: Taiwan
Bảo hành: 12 tháng.







